14/08/2022 | 10:26 GMT+7
Việc tìm hiểu tây tứ trạch là gì? sẽ giúp chúng ta xác định được hướng nhà, bởi trong phong thuỷ hướng nhà xác định đông và tây tứ trạch. Theo quan niệm dân gian xưa đến nay vấn đề xây nhà xem hướng là việc làm rất quan trọng. Với mong muốn tránh được những điều kiêng kỵ và mang đến điềm lành cho đại gia đình mà người thuộc Tây tứ mệnh thường theo phong thủy Tây Tứ Trạch khi bắt đầu động thổ đặt móng. Nếu bạn đang có ý định tìm hiểu khái niệm Tây Tứ Trạch là gì? bao gồm những hướng nào? thì thông tin bài viết dưới đây sẽ dành cho bạn.
Tìm hiểu Tây tứ trạch là gì?
Tây tứ trạch là gì ? đang là từ khóa có tần suất tìm kiếm nhiều trên google. Theo như phong thủy cho rằng Tây tứ trạch thể hiện mối quan hệ sâu sắc giữa tuổi chủ nhà và hướng ngôi nhà. Muốn việc xây nhà thuận buồm xuôi gió thì 2 yếu tố này phải hòa hợp với nhau. Ngược lại chúng mà xung khắc thì sẽ đem lại nhiều bất lợi cho gia chủ như bệnh tật, tai họa bất ngờ, gia đạo gặp nhiều rắc rối. Vậy vì, không một gia chủ nào muốn rủi ro ập đến với mình nên khi bắt tay vào thiết kế ngôi nhà cần lưu tâm đến phong thủy hướng nhà.

Những hướng Tây tứ trạch nào thịnh hành hiện nay?
Khi những người mang Tây tứ mệnh quyết định xây nhà, xây văn phòng hay nơi kinh doanh buôn bán thì cần tìm hiểu kỹ về việc chọn hướng phù hợp với vận mệnh và tuổi. Tại thời điểm này họ cần đặc biệt quan tâm đến 4 hướng cùng nhóm Tây tứ trạch như sau:
Hiện nay, có nhiều cách để tính toán để xác định một người thuộc Tây Tứ Mệnh. Hãy nằm lòng cách tính nhẩm dựa vào năm sinh gia chủ đơn giản, nhanh chóng trong vòng 1 nốt nhạc sau đây:
Chúng tôi chắc chắn rằng qua bài viết này bạn sẽ nắm được một phần kiến thức về cần thiết nhất về Tây Tứ Trạch. Mặt khác cũng không khó để có thể xác định hướng nhà phù hợp với mình đúng không nào?
Cung mệnh con người trong Bát Trạch được chia khiến cho hai ấy là Đông Tứ Trạch (Đông Tứ Mệnh) và Tây Tứ Trạch (Tây Tứ Mệnh), sự khác nhau này sẽ phụ thuộc vào tuổi và giới tính của từng người, vì thế gia chủ khi tìm nên xem hướng nhà theo tuổi của mình trước khi quyết định.
Đông tứ trạch bao gồm: quẻ Chấn (thuộc hành Mộc), quẻ Tốn (Mộc), quẻ Li (Hỏa), quẻ Khảm (Thủy) sẽ hợp có các hướng Đông, Nam, Đông Nam và Bắc.
Tây tứ trạch bao gồm: quẻ Càn (Kim), quẻ Khôn (Thổ), quẻ Cấn (Thổ), quẻ Đoài (Kim) sẽ hợp có những hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc.
Như chúng tôi đã chia sẽ phần bên trên, hướng trạch của từng gia chủ sẽ phụ thuộc vào nam nữ và tuổi của người ấy . Vậy ví như bạn đã biết tuổi nam nữ thì bí quyết nhận biết là như thế nào, sau khi tham khảo phổ quát bài viết và những chuyên gia trong ngành nghề Phong Thủy, chúng tôi đưa ra bí quyết xem hướng trạch như sau:
Bước 1: Xác định năm sinh, bước này rất quan trọng trong việc xem hướng nhà theo tuổi vì lúc chọn sai năm sinh là hầu hết nỗ lực của bạn thất bại, lưu ý là tính theo năm Âm Lịch, tỉ dụ bạn sinh năm 1981 thì bạn sẽ tính theo năm Âm Lịch là 1980.
Bước 2: Bạn cùng hai số cuối của năm sinh Âm Lịch lại, đến khi nào còn 1 chữ số thì ra số cần tậu . Cụ thể ví như bạn sinh năm 1980, thì bạn sẽ lấy 8+0 = 8 là số, còn giả dụ bạn sinh năm 1984, bạn sẽ lấy 8 + 4 = 12 (số 12 sở hữu 2 chữ số, bạn tiếp tục tối giản bằng cách cùng tiếp hai số này lại để ra số có 1 chữ số), sau đấy là tiếp tục lấy 1+2 = 3 là số cần sắm .
Bước 3:
nếu bạn là Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được.
ví như bạn là Nữ: Lấy 5 cùng sở hữu số vừa sắm được (cũng tối giản đến còn một chữ số)
nếu Đông Tứ Trạch thì kết quả sẽ là một, 3, 4 và 9
ví như Tây Tứ Trạch thì kết quả sẽ là hai , 5, 6, 7, 8.
Vạn vật trên đời đều tương sinh tương khắc, bản tính là khiến sao cho gia chủ được tha hồ và an tâm nhất lúc ở chính ngôi nhà của mình. Thế nên nếu lỡ trong công đoạn tìm mua nhà bạn chẳng may ko biết hoặc ko xem hướng nhà theo tuổi bạn đúng thì cũng đừng quá lo ngại, vì sẽ mang phương pháp để hóa giải, sau khi Nhận định và tham khảo đa dạng bài viết và chuyên gia, chúng tôi đưa ra một vài hướng hóa giải căn bản cho gia chủ như sau:
bàn thờ tổ tông nên đặt ở vị trí tốt nhìn ra hướng rẻ so với mệnh trạch của mình, ít nhất cũng phải nhìn ra hướng phải chăng của chủ nhà. Phòng ngủ cũng nên như vậy , nên sắp đặt hoặc khi ngủ nằm theo hướng Bắc-Nam là hướng của từ trường địa cầu phải chăng cho tuần hoàn máu khi ngủ và ko nên bố trí gương chiếu vào giường ngủ vì nó phản ánh cả luồng khí không phù hợp vào người mình, ví như không thay được thì khi ngủ phải che kín gương đó . Bếp nên đặt ở vị trí xấu nhưng cửa bếp nhìn ra hướng thấp . Nhà vệ sinh nên bố trí ở vị trí xấu nhìn ra hướng phải chăng của chủ nhà.
Lưu ý: Trên đây là một số bí quyết hóa giải cũng như cách xác định hướng Trạch mà chúng tôi Phân tích và dựa vào kinh nghiệm cũng như sự chia sẽ của những chuyên gia, sẽ sở hữu sự khác nhau tùy vào ý kiến địa, truyền thống, văn hóa mà mỗi gia chủ sẽ có phương pháp xác định và hóa giải cho mình. Chúng tôi chỉ chia sẽ những điều căn bản và đa dạng nhất cho những người mua chưa biết hoặc mới Tìm hiểu để mua đất.
Trên đây là vài điều dành cho Cả nhà để ý về việc chọn hướng nhà, quý người mua có thể tham khảo bài viết này và thêm bài viết khác cùng sự chia sẽ của các chuyên gia để được an tâm nhất.
Cảm ơn sự quan tâm và xem bài viết, hy vọng bài viết sẽ giúp được Anh chị em tuyển lựa được nơi ổn định chỗ ở hoàn hảo nhất cho mình xin cảm ơn.
Trong việc xây nhà, phong thuỷ nhà đóng vai trò quan trọng. Phong thủy được biết đến là phạm trù trong khoa học mà không phải là sự mê tín dị đoan như mọi người vẫn thường nghĩ, thường nói.
– Nhà tọa ở hướng vượng
Nên chọn hướng nhà tốt, hợp với cung mệnh gia chủ là điều quan trọng hàng đầu. Nếu nhà bạn chọn hướng đúng thì gia đạo hưng thịnh, bình an vô sự, tài lộc dồi dào.
Ngược lại, nếu hướng xấu thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đường công danh, sự nghiệp và ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe.
– Cửa chính không thị phạm
Cửa chính cần căn chỉnh kích thước sao cho đúng tỉ lệ, kiểu dáng hợp lý và quan trọng hơn phải được đặt ở cung sinh khí.
Không được thiết kế cửa trước và hậu đối diện nhau. Không thiết kế khi mở cửa là thấy bếp, cửa ra vào gần nhà vệ sinh, không đặt gương trước cửa.
– Đồ đạc trong nhà sắp xếp đúng phong thủy
+ Phòng khách: thông thoáng, không bị chắn tầm nhìn, sử dụng đèn tuýp, ghế dài hướng ra lối ra – vào để đón quý nhân, không bày bừa bộn.
+ Phòng bếp + phòng ăn: Đặt liền kề nhau, cách nhau một lối đi đủ. Bàn ghế sử dụng bàn trong, vuông, bầu dục. Bếp ga không được ngược cửa ra vào và không đối diện với vòi nước.
+ Phòng ngủ: Được đặt sát tường, không nên đặt sát cửa sổ và giường ngủ không nên quay chân ra hướng cửa phòng. Không trang trí bất cứ đồ vật gì tránh mang lại cảm giác bất an, mang lại giấc ngủ không được trọn vẹn.
+ Phòng tắm + nhà vệ sinh: Sử dụng tông màu trắng, sạch sẽ và thoáng mát, không để quá nhiều đồ đạc và luôn đóng kín.
Không phải lúc nào bạn cũng cần tới sự tư vấn của các chuyên gia phong thủy đối với không gian sống của mình. Việc xem ngôi nhà mình đang ở có hợp phong thủy hay không không phải là việc quá khó khăn. Hãy làm theo những chỉ dẫn cụ thể dưới đây để có được một ngôi nhà vừa đẹp vừa hợp lý về phong thủy, giúp mang lại cho gia chủ nhiều may mắn và an lành trong cuộc sống
Nhiều bạn mới bắt đầu tìm hiểu về phong thủy không khỏi bở ngỡ về hai khái niệm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh hay Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy
Tây tứ trạch là gì Khi xây nhà người ta thường rất quan tâm đến vấn đè phong thuỷ nhất là hướng của ngoi nhà. Đông tứ trạch và Tây tứ trạch là hai trong số các cơ sở để giúp cho gia chủ có thể lựa chọn hướng nhà. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn Tây tứ trạch là gì? tây tứ trạch bao gồm các hướng nào? và các tuổi hợp tây tứ trạch. Xây nhà là một công việc rất quan trọng trong cuộc đời của mỗi người.
Chính vì vậy mỗi khi quyết định xây hay cất một ngôi nhà mới thì gia chủ sẽ rất cẩn thận. Đối với các nước phương đông thì phong thuỷ đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Một ngôi nhà được xem là tốt nếu nó đáp ứng các yếu tố về thẩm mỹ và đặc biệt là đáp ứng các yêu cầu về phong thuỷ Vì vậy nên mỗi khi xây nhà gia chủ thường tham khảo địa hình cũng như hướng của ngôi nhà để đảm bảo nó phù hợp với phong thuỷ.
Trong khi lựa chọn hướng trong việc làm nhà các bạn thường nghe thấy cụm từ ” Tây tứ trạch” vậy các bạn có biết tây tứ trạch là gì? Tây tứ trạch bao gồm những hướng nào? Tuổi nào hợp với Tây tứ trạch? Tất cả các thắc mắc của các bạn sẽ được chúng tôi giải đáp qua bài viết dưới đây.
Ý nghĩa và cách sử dụng đúng phong thủy – Hoa mẫu đơn| Nguồn gốc tên gọi và ý nghĩa trong phong thuỷ – Đông tứ trạch là gì? Tuổi phù hợp và ý nghĩa trong phong thủy bát trạch Tây tứ trạch là gì? Trong phong thuỷ thì Tây tứ trạch thể hiện mối liên quan giữa cung mệnh, tuổi của gia chủ đối với việc đặt nền móng cũng như hướng cho ngôi nhà.
Nếu hướng nhà được xây đúng nó sẽ có những ảnh hưởng rất tốt đến với gia chủ. tây tứ trạch 01 Việc làm ăn của gia chủ sẽ thuận lợi, dễ dàng trong công việc hằng ngày. Gia đình hạnh phúc cuộc sống ấm no con cái sum vầy. Ngược lại nếu chọn hướng nhà không hợp tuổi thì cuộc sống của bạn có nguy cơ gặp phải khó khăn vất vả. Việc xem phong thuỷ và hiểu được Tây tứ trạch là gì sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc xác định hướng cho ngôi nhà của mình.
Phong thủy Bát Trạch chia cung mệnh người ra làm Tây tứ mệnh và Đông tứ mệnh. Còn phương hướng lại được chia ra làm Tây Tứ trạch và Đông tứ trạch. Tây Tứ Trạch bao gồm nhóm gồm 4 hướng ứng với mỗi quẻ là tây tứ trạch 02 – Quẻ Càn (Kim) – hướng Tây bắc – Quẻ Khôn (Thổ) – hướng Tây nam – Quẻ Cấn (Thổ) – hướng Đông bắc – Quẻ Đoài (Kim) – hướng Tây Người thuộc quẻ nhóm nào sẽ xây nhà theo hướng đó.
Để xác định xem tuổi của bạn có hợp với Tây tứ trạch hay không các bạn hãy làm theo hướng dẫn dưới đây. Năm sinh của mỗi người sẽ tương ứng với một mệnh trạch nhất định. Theo như bát quái cũng như cửu cung của kinh dịch thì Đông tứ trạch gồm tận 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch tương ứng với tận cùng 2, 6, 7, 8, với số 5 thì nữ sẽ quy là 8 nam sẽ quy là 2.
Chúng ta lấy 2 số cuối năm sinh dương lịch ứng với âm lịch nếu sinh từ 1990 đến 1999. Còn trường hợp sinh trước những năm 1990 hoặc từ 2000 trở đi về sau sẽ có một cách tính khác. Ví dụ : nếu bạn sinh năm 1931 thì lấy 2 số cuối rồi cộng lại với nhau (3 +1 = 4).
Nhằm mục đính cuối cùng là đem lại các dòng khí tốt để điều hoà cho ngôi nhà. Và tránh đem lại những điều không tốt. Trên đây là bài viết về Tây Tứ trạch là gì?
VAG hy vọng nó sẽ giúp ích cho bnaj cũng như ngôi nhà của bạn. Việc xây nhà là một việc hết sức quan trọng chúng tôi mong rằng bạn đã chọn được hướng phông thuỷ phù hợp cho ngôi nhà tương lai của mình.
Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khoẻ và thành công trong cuộc sống! Hướng nhà và hướng cửa là tiêu chí quan trọng bậc nhất của mỗi công trình, có một số quan điểm nhầm lẫn về vấn đề này, cần phân biệt để tránh nhầm lẫn.
Để xác định được hướng nhà và cửa, cần phải biết trạch mệnh của chủ nhà, vì vậy việc xác định ai là chủ của ngôi nhà cũng rất quan trọng. Đối với nhà ở gia đình thông thường chủ nhà là người đàn ông đứng ra là chủ đầu tư xây nhà: “Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm”.
Cùng tìm hiểu về vấn đề này, chúng tôi có bài viết tổng hợp có tham khảo từ nhiều nguồn để các bạn có một cái nhìn và sự hiểu biết chính xác về 2 khái niêm này:
– hướng nhà tây tứ trạch, tây tứ trạch hợp hướng nào
– hướng nhà đông tứ trạch, đông tứ trạch hợp hướng nào.
Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9 Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7 và 8.
<
|
Năm
|
Năm âm lịch
|
Ngũ hành
|
Giải nghĩa
|
Cung mệnh nam
|
Cung mệnh nữ
|
|
1940
|
Canh Thìn
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng sáp ong
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1941
|
Tân Tỵ
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng sáp ong
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
1942
|
Nhâm Ngọ
|
Dương Liễu Mộc
|
Gỗ cây dương
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1943
|
Quý Mùi
|
Dương Liễu Mộc
|
Gỗ cây dương
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
1944
|
Giáp Thân
|
Tuyền Trung Thủy
|
Nước trong suối
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1945
|
Ất Dậu
|
Tuyền Trung Thủy
|
Nước trong suối
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1946
|
Bính Tuất
|
Ốc Thượng Thổ
|
Đất nóc nhà
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
|
1947
|
Đinh Hợi
|
Ốc Thượng Thổ
|
Đất nóc nhà
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
|
1948
|
Mậu Tý
|
Thích Lịch Hỏa
|
Lửa sấm sét
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1949
|
Kỷ Sửu
|
Thích Lịch Hỏa
|
Lửa sấm sét
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1950
|
Canh Dần
|
Tùng Bách Mộc
|
Gỗ tùng bách
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
1951
|
Tân Mão
|
Tùng Bách Mộc
|
Gỗ tùng bách
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1952
|
Nhâm Thìn
|
Trường Lưu Thủy
|
Nước chảy mạnh
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
1953
|
Quý Tỵ
|
Trường Lưu Thủy
|
Nước chảy mạnh
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1954
|
Giáp Ngọ
|
Sa Trung Kim
|
Vàng trong cát
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1955
|
Ất Mùi
|
Sa Trung Kim
|
Vàng trong cát
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
|
1956
|
Bính Thân
|
Sơn Hạ Hỏa
|
Lửa trên núi
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
|
1957
|
Đinh Dậu
|
Sơn Hạ Hỏa
|
Lửa trên núi
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1958
|
Mậu Tuất
|
Bình Địa Mộc
|
Gỗ đồng bằng
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1959
|
Kỷ Hợi
|
Bình Địa Mộc
|
Gỗ đồng bằng
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
|
1960
|
Canh Tý
|
Bích Thượng Thổ
|
Đất tò vò
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1961
|
Tân Sửu
|
Bích Thượng Thổ
|
Đất tò vò
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
1962
|
Nhâm Dần
|
Kim Bạch Kim
|
Vàng pha bạc
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1963
|
Quý Mão
|
Kim Bạch Kim
|
Vàng pha bạc
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1964
|
Giáp Thìn
|
Phú Đăng Hỏa
|
Lửa đèn to
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
|
1965
|
Ất Tỵ
|
Phú Đăng Hỏa
|
Lửa đèn to
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
|
1966
|
Bính Ngọ
|
Thiên Hà Thủy
|
Nước trên trời
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1967
|
Đinh Mùi
|
Thiên Hà Thủy
|
Nước trên trời
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1968
|
Mậu Thân
|
Đại Trạch Thổ
|
Đất nền nhà
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
1969
|
Kỷ Dậu
|
Đại Trạch Thổ
|
Đất nền nhà
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1970
|
Canh Tuất
|
Thoa Xuyến Kim
|
Vàng trang sức
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
1971
|
Tân Hợi
|
Thoa Xuyến Kim
|
Vàng trang sức
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1972
|
Nhâm Tý
|
Tang Đố Mộc
|
Gỗ cây dâu
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1973
|
Quý Sửu
|
Tang Đố Mộc
|
Gỗ cây dâu
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
|
1974
|
Giáp Dần
|
Đại Khe Thủy
|
Nước khe lớn
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
|
1975
|
Ất Mão
|
Đại Khe Thủy
|
Nước khe lớn
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1976
|
Bính Thìn
|
Sa Trung Thổ
|
Đất pha cát
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1977
|
Đinh Tỵ
|
Sa Trung Thổ
|
Đất pha cát
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
1978
|
Mậu Ngọ
|
Thiên Thượng Hỏa
|
Lửa trên trời
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1979
|
Kỷ Mùi
|
Thiên Thượng Hỏa
|
Lửa trên trời
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
|
1980
|
Canh Thân
|
Thạch Lựu Mộc
|
Gỗ cây lựu đá
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1981
|
Tân Dậu
|
Thạch Lựu Mộc
|
Gỗ cây lựu đá
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1982
|
Nhâm Tuất
|
Đại Hải Thủy
|
Nước biển lớn
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
|
1983
|
Quý Hợi
|
Đại Hải Thủy
|
Nước biển lớn
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
|
1984
|
Giáp Tý
|
Hải Trung Kim
|
Vàng trong biển
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1985
|
Ất Sửu
|
Hải Trung Kim
|
Vàng trong biển
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1986
|
Bính Dần
|
Lư Trung Hỏa
|
Lửa trong lò
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
1987
|
Đinh Mão
|
Lư Trung Hỏa
|
Lửa trong lò
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1988
|
Mậu Thìn
|
Đại Lâm Mộc
|
Gỗ rừng già
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
1989
|
Kỷ Tỵ
|
Đại Lâm Mộc
|
Gỗ rừng già
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1990
|
Canh Ngọ
|
Lộ Bàng Thổ
|
Đất đường đi
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1991
|
Tân Mùi
|
Lộ Bàng Thổ
|
Đất đường đi
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
|
1992
|
Nhâm Thân
|
Kiếm Phong Kim
|
Vàng mũi kiếm
|
CẤN (8) Thổ
|
ĐOÀI (7) Kim
|
|
1993
|
Quý Dậu
|
Kiếm Phong Kim
|
Vàng mũi kiếm
|
ĐOÀI (7) Kim
|
CẤN (8) Thổ
|
|
1994
|
Giáp Tuất
|
Sơn Đầu Hỏa
|
Lửa trên núi
|
CÀN (6) Kim
|
LY (9) Hoả
|
|
1995
|
Ất Hợi
|
Sơn Đầu Hỏa
|
Lửa trên núi
|
KHÔN (2) Thổ
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
|
1996
|
Bính Tý
|
Giảm Hạ Thủy
|
Nước cuối nguồn
|
TỐN (4) Mộc
|
KHÔN (2) Thổ
|
|
1997
|
Đinh Sửu
|
Giảm Hạ Thủy
|
Nước cuối nguồn
|
CHẤN (3) Mộc
|
CHẤN (3) Mộc
|
|
1998
|
Mậu Dần
|
Thành Đầu Thổ
|
Đất trên thành
|
KHÔN (2) Thổ
|
TỐN (4) Mộc
|
|
1999
|
Kỷ Mão
|
Thành Đầu Thổ
|
Đất trên thành
|
KHẢM (1) Thuỷ
|
CẤN (8) Thổ
|
|
Năm
1
|
Năm âm lịch
2
|
Ngũ hành
3
|
Giải nghĩa
4
|
Cung mệnh nam
5
|
Cung mệnh nữ
6
|
|
2000
|
Canh Thìn
|
Bạch Lạp Kim
|
Vàng chân đèn
|
LY (9) Hoả
|
CÀN (6) Kim
|
Hùng Sơn